Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy Quảng Ninh

25/02/2025

 

Chương I

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ

CỦA BAN TUYÊN GIÁO VÀ DÂN VẬN TỈNH ỦY, CÁC PHÒNG

Điều 1: Chức năng của Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh uỷ

Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy là cơ quan tham mưu, giúp việc của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, trực tiếp và thường xuyên là Ban Thường vụ, Thường trực Tỉnh ủy trong công tác xây dựng Đảng về chính trị, tư tưởng, đạo đức; về chủ trương, đường lối của Đảng trong công tác tuyên giáo, dân vận, công tác tôn giáo, dân tộc, hoàn thiện nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, thắt chặt mối quan hệ mật thiết giữa Đảng với Nhân dân, dựa vào Nhân dân để xây dựng Đảng và hệ thống chính trị; đồng thời, là cơ quan chuyên môn - nghiệp vụ về công tác tuyên giáo và dân vận của Đảng.

Điều 2: Nhiệm vụ của Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh uỷ

1. Nghiên cứu, tham mưu

Chủ trì, phối hợp nghiên cứu, tham mưu về chủ trương, đường lối, nhiệm vụ, giải pháp của Đảng trong lĩnh vực tuyên giáo và dân vận (gồm: tuyên truyền, lý luận chính trị, bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, lịch sử Đảng, công tác dân vận của các cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và các hội quần chúng; công tác dân tộc, tôn giáo; công tác tuyên truyền, báo chí, xuất bản, văn hóa, văn nghệ, vận động các giai cấp, các tầng lớp nhân dân và người Việt Nam ở nước ngoài, thông tin đối ngoại, khoa học, công nghệ, môi trường, giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, thể dục, thể thao, dân số, gia đình, trẻ em...).

Chủ trì, phối hợp nghiên cứu, tham mưu xây dựng, sửa đổi, bổ sung, cụ thể hoá đường lối của Đảng về lĩnh vực tuyên giáo và dân vận; chuẩn bị hoặc tham gia chuẩn bị nghị quyết đại hội, các nghị quyết, chỉ thị và quyết định, quy định, kết luận của Ban Châp hành Đảng bộ tỉnh, Ban Thường vụ, Thường trực Tỉnh ủy về các lĩnh vực nêu trên.

Chủ trì, phối họp nghiên cứu, đề xuất, tham mưu công tác tuyên truyền, giáo dục học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; ý nghĩa, vai trò, tầm quan trọng của việc học tập, nghiên cứu, vận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; tổ chức quán triệt, học tập, nghiên cứu các Nghị quyết của Đảng; đấu tranh với những biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện "tự diễn biến", "tự chuyển hóa" trong nội bộ.

Chủ trì, phối hợp nghiên cứu, đề xuất, tham mưu công tác tuyên truyền, vận động đồng bào các dân tộc trong cộng đồng Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, phát huy cao nhất tinh thần tự chủ, tự tin, tự lực, tự cường, tự hào dân tộc, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển.

Chủ trì, phối hợp nghiên cứu, tham mưu công tác tuyên truyền, vận động nhân dân, đồng bào các tôn giáo thực hiện tốt chủ trương, đường lối, của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo; phát huy các giá trị văn hóa, đạo đức tốt đẹp và nguồn lực của các tôn giáo cho sự nghiệp phát triển đất nước; Chống mọi hành động vi phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo và lợi dụng dân chủ, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo làm tổn hại đến lợi ích của Tổ quốc và nhân dân.

Chủ trì, phối hợp việc thực hiện dân chủ ở cơ sở, nắm tình hình nhân dân, nghiên cứu tình hình tư tưởng trong Đảng, tổng hợp tình hình nhân dân, dư luận xã hội, phân tích, tham mưu, đề xuất chủ trương, nhiệm vụ, giải pháp về chính trị, tư tưởng, đạo đức, dân tộc, tôn giáo, thực hiện dân chủ xã hội chủ nghĩa, mối quan hệ mật thiết giữa Đảng với Nhân dân và đại đoàn kết toàn dân tộc.

Chủ trì, phối hợp nghiên cứu, đề xuất đối sách, biện pháp và chỉ đạo đấu tranh bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, phản bác các quan điếm sai trái thù địch; Chủ trì, phối hợp thống nhất nội dung đấu tranh với các luận điểm sai trái, thù địch trên các lĩnh vực chính trị, tư tưởng - văn hóa và văn học - nghệ thuật.

Chủ trì, phối hợp đề xuất chủ trương, định hướng tư tưởng, chính trị trong công tác nghiên cứu lý luận và giáo dục chính trị, giáo dục lịch sử truyền thống và đạo đức cách mạng trong chương trình đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị. Chỉ đạo nội dung giáo dục lý luận chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh trong hệ thống giáo dục quốc dân, Trường Đào tạo cán bộ Nguyễn Văn Cừ, hệ thống trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh và các Trung tâm chính trị cấp huyện.

2. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc tổ chức học tập, quán triệt, tổ chức thực hiện và sơ kết, tổng kết các nghị quyết, chỉ thị, kết luận, quyết định, quy định của Đảng về lĩnh vực công tác tuyên giáo, dân vận đối với các huyện, thị, thành uỷ, các ban đảng, đảng bộ trực thuộc Tỉnh.

Phối hợp với Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy tham mưu, giúp Ban Thường vụ, Thường trực Tỉnh ủy xây dựng chương trình, kế hoạch kiểm tra, giám sát thuộc lĩnh vực tuyên giáo, dân vận.

Chủ trì hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các lĩnh vực công tác: Thực hiện dân chủ ở cơ sở; dân vận các cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội và các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ; công tác dân tộc, tôn giáo; Quy chế công tác dân vận của hệ thống chính trị; công tác thông tin, đối ngoại.

Chủ trì theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy chế giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội, Quy định về việc Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội tham gia góp ý xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền; kết quả thực hiện quy chế tổ chức và hoạt động của các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở địa phương.

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc triển khai thực hiện chủ trương, nghị quyết, chỉ thị, kết luận về phát huy truyền thống, sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, xây dựng đất nước và tỉnh ngày càng phồn vinh, hạnh phúc.

Chủ trì hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ công tác tuyên giáo, dân vận và phối hợp với các cơ quan liên quan bồi dưỡng nghiệp vụ đối với đội ngũ cán bộ phụ trách công tác tuyên giáo, dân vận của các cấp uỷ trực thuộc Tỉnh.

Định hướng về chính trị, tư tưởng trong chương trình đào tạo lý luận chính trị; thẩm định nội dung các chương trình đào tạo lý luận chính trị trung cấp, sơ cấp, chủ trì kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chương trình bồi dưỡng lý luận chính trị thuộc Trung tâm chính trị và trường Đào tạo cán bộ Nguyễn Văn Cừ.

Chủ trì hướng dẫn, kiểm tra, giám sát về nội dung đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị cho cán bộ, đảng viên và quần chúng ngoài đối tượng của hệ thống trường chính trị (của tỉnh và cấp ủy đảng bộ trực thuộc tỉnh); kiểm tra về chính trị, tư tưởng trong giảng dạy lý luận chính trị, trong hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh.

Chủ trì hướng dẫn, kiểm tra, giám sát về chính trị, tư tưởng trong hoạt động của các cơ quan báo chí, xuất bản, văn hóa, văn nghệ, các cơ quan thông tin, tuyên truyền, các hội văn học - nghệ thuật, hội nhà báo, liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật tỉnh. Chủ trì, phối hợp hoặc chỉ đạo, hướng dẫn ban tuyên giáo và dân vận huyện, thị, thành ủy và các đảng bộ trực thuộc tỉnh (khi cần thiết) kiểm tra về quan điểm chính trị, tư tưởng, công trình nghiên cứu khoa học, tác phẩm văn học, nghệ thuật, báo chí, xuất bản,...; định hướng tư tưởng, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát nội dung tuyên truyền và bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên, hệ thống cộng tác viên dư luận xã hội từ Tỉnh đến cơ sở.

Chỉ đạo hệ thống các cơ quan báo chí, xuất bản, văn hóa, văn nghệ, khoa giáo và đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên từ Tỉnh đến cơ sở tuyên truyền chủ nghĩa Mác - Lênin, học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh.

Chỉ đạo, phối hợp, hướng dẫn tổ chức kỷ niệm các ngày lễ lớn, sự kiện lịch sử quan trọng của Đảng, của đất nước; ngày lễ quốc tế; 100 năm, trên 100 năm ngày sinh các đồng chí nguyên lãnh đạo chủ chốt của Đảng, Nhà nước, lãnh đạo tiền bối tiêu biểu; ngày kỷ niệm năm tròn, năm chẵn của Tỉnh, huyện, thị xã, thành phố, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội ban, sở, ngành trực thuộc tỉnh.

Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Trường Đào tạo cán bộ Nguyễn Văn Cừ và các cơ quan liên quan trong định hướng tư tưởng, công tác tuyên truyền, giáo dục lịch sử Đảng bộ, lịch sử cách mạng; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện.

Tổ chức biên soạn, phối hợp phát hành bản tin, các tài liệu nội bộ phục vụ học tập nghị quyết, chỉ thị, kết luận, quyết định, quy định của Đảng và tài liệu phổ biến kiến thức về giáo dục lý luận chính trị,...

3. Thẩm định

Thẩm định các đề án về công tác tuyên giáo, dân vận của các ban, sở, ngành, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội ở Tỉnh và các hội quần chúng trước khi trình Ban Thường vụ, Thường trực Tỉnh ủy.

Tham gia thẩm định, đánh giá tác động đối với những đề án thuộc các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại có liên quan đến công tác tuyên giáo, dân vận hoặc có tính chất phức tạp, nhạy cảm, Nhân dân quan tâm, liên quan đến quyền, lợi ích chính đáng của người dân khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Thẩm định nội dung các chương trình đào tạo lý luận chính trị sơ cấp, trung cấp; các công trình lịch sử Đảng, lịch sử truyền thống cách mạng huyện, thị xã, thành phố, Mặt trận Tố quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, các sở, ban, ngành cấp tỉnh trước khi xuất bản; thẩm định các đề án về công tác tuyên truyền các ngày lễ lớn của đất nước, của tỉnh và kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện.

Điều 3. Nhiệm vụ của các phòng, văn phòng

  1. Văn phòng

Tham mưu các nội dung về công tác cán bộ (công tác đào tạo và đào tạo lại, bồi dưỡng, quy hoạch, sắp xếp, luân chuyển, bổ nhiệm, thôi việc, đánh giá cán bộ, công chức, người lao động, chế độ chính sách, quản lý hồ sơ cán bộ...); kiểm tra, giám sát; bảo vệ chính trị nội bộ; bảo vệ bí mật nhà nước; công tác nhân quyền; công tác chuyển đổi số; công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí; các quy định, quy chế của cơ quan.

Nghiên cứu, đề xuất xây dựng và tham mưu triển khai thực hiện các chỉ thị, nghị quyết, kết luận, quyết định, quy định, quy chế, đề án của Trung ương, của Tỉnh ủy và các văn bản của cơ quan về các mặt công tác thuộc lĩnh vực: thông tin đối ngoại và hợp tác quốc tế thuộc lĩnh vực tuyên giáo và dân vận; thông tin tổng hợp, thông tin chuyên đề; cổng thông tin điện tử thành phần của ban.

Tham mưu giúp lãnh đạo Ban về công tác hành chính, quản trị, công tác đấu thầu, lễ tân, các hoạt động đối nội, đối ngoại; tài chính, ngân sách; hoạt động khoa học sáng kiến kinh nghiệm; công tác đảm bảo an ninh trật tự. Chủ trì đón tiếp các đoàn làm việc, các đoàn khách của Ban, của tỉnh giao cho Ban; bố trí phương tiện, trang thiết bị phục vụ theo yêu cầu công tác. Quản lý tài chính, tài sản, trang thiết bị của cơ quan được đầu tư từ ngân sách theo quy định của Nhà nước. Thực hiện chức năng kế toán, thủ quỹ theo quy định. Quản lý, sử dụng thực hiện các chế độ, chính sách về quản lý tài chính, tài sản của cơ quan theo đúng quy định của Nhà nước; thực hiện quyết toán thu - chi tài chính đảm bảo chế độ và quy định.

d.Tham mưu thực hiện công tác thi đua, khen thưởng và kỷ luật của Ban, ngành và Khối thi đua các Ban xây dựng Đảng, Văn phòng Tỉnh ủy. Là Thường trực: Hội đồng thi đua, khen thưởng của cơ quan và của ngành; Hội đồng kỷ luật của cơ quan, Hội đồng lương...

đ. Xây dựng báo cáo kết quả công tác cơ quan theo định kỳ hoặc đột xuất (tuần, tháng, quý, 6 tháng, năm). Tham mưu nội dung, chương trình, tài liệu sơ kết, tổng kết và hội nghị giao ban công tác 6 tháng, 1 năm.

2. Phòng Lý luận chính trị, Lịch sử Đảng

Nghiên cứu, đề xuất xây dựng và tham mưu công tác xây dựng Đảng thuộc các lĩnh vực chính trị, tư tưởng, đạo đức; tham mưu tổ chức triển khai thực hiện các chỉ thị, nghị quyết, kết luận, quyết định, quy định, quy chế, các đề án của Trung ương, của Tỉnh ủy và các văn bản của cơ quan về các mặt xây dựng Đảng thuộc các lĩnh vực chính trị, tư tưởng, đạo đức; công tác lý luận chính trị; học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; lịch sử Đảng.

Tham mưu triển khai thực hiện việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trên địa bàn tỉnh và phong trào thi đua “Học và làm theo Bác” giai đoạn 2025-2030.

Chủ trì tham mưu chỉ đạo nội dung giáo dục và đánh giá kết quả giảng dạy, bồi dưỡng chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; tham mưu chỉ đạo công tác giáo dục lịch sử truyền thống trong hệ thống giáo dục quốc dân, Trường Đào tạo cán bộ Nguyễn Văn Cừ; Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, Trung tâm chính trị cấp huyện.

Định hướng về nội dung bồi dưỡng chính trị hè cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên trong hệ thống giáo dục quốc dân và sinh hoạt chính trị đầu năm học của học sinh, sinh viên.

3. Phòng Tuyên truyền, Báo chí - Xuất bản

Nghiên cứu, đề xuất xây dựng và tham mưu triển khai thực hiện các chỉ thị, nghị quyết, kết luận, quyết định, quy định, quy chế, các đề án của Trung ương, của Tỉnh ủy và các văn bản của cơ quan về các mặt công tác, các cuộc thi thuộc lĩnh vực tuyên truyền; công tác báo chí- xuất bản, truyền thông, tuyên truyền biển, đảo, phân giới cắm mốc, quản lý biên giới trên đất liền, mạng xã hội; bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch.

Tham mưu tổ chức nghiên cứu, tuyên truyền, quán triệt nghị quyết, quyết định, chỉ thị, quy định, quy chế, kết luận của Đảng về các mặt công tác thuộc lĩnh vực tuyên truyền; công tác báo chí- xuất bản, truyền thông, mạng xã hội; bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch. Theo dõi, nắm bắt những âm mưu, thủ đoạn chống phá của các thế lực thù địch trên lĩnh vực chính trị tư tưởng trên địa bàn tỉnh; đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch trên internet và mạng xã hội.

Tham mưu tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền miệng, kiện toàn đội ngũ, quản lý, hướng dẫn và tổ chức hoạt động của đội ngũ báo cáo viên cấp tỉnh; định kỳ tổ chức hội nghị báo cáo viên cấp tỉnh; hướng dẫn ban tuyên giáo và dân vận các huyện, thị, thành uỷ, đảng uỷ trực thuộc về nội dung nghiệp vụ, bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ báo cáo viên và tổ chức hoạt động của đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên cấp huyện và cơ sở; nắm tình hình công tác tuyên truyền miệng, hoạt động báo cáo viên các cấp trong Đảng bộ tỉnh.

Là bộ phận giúp việc cho thường trực Ban Chỉ đạo bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, đấu tranh phản bác các quan điểm, sai trái, thù địch của tỉnh (BCĐ 35 tỉnh); chủ động nghiên cứu, tham mưu, đề xuất xây dựng các quy chế, kế hoạch, báo cáo, sơ kết, tổng kết và các vấn đề khác liên quan đến hoạt động của Ban Chỉ đạo 35 tỉnh, hoạt động cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo 35 tỉnh; chủ động theo dõi, báo cáo các vấn đề liên quan đến vấn đề phức tạp, nhạy cảm nổi lên trên địa bàn tỉnh thông qua các kênh truyền thông báo chí, mạng xã hội, kịp thời báo cáo Ban Chỉ đạo Trung ương, thường trực Ban Chỉ đạo tỉnh và lãnh đạo Ban phương hướng, biện pháp giải quyết. Tham mưu Nhóm chuyên gia BCĐ 35; Tổ tiếp nhận và xử lý khủng hoảng truyền thông; bộ phận giúp việc Tổ tiếp nhận và xử lý khủng hoảng truyền thông; là bộ phận thường trực Ban Chỉ đạo các ngày lễ lớn và sự kiện lịch sử quan trọng của đất nước và tỉnh; Tiểu ban Tuyên truyền khánh tiết đại hội Đảng các cấp, bầu cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp.

Là bộ phận thường trực Ban Chỉ đạo các ngày lễ lớn và sự kiện lịch sử quan trọng của đất nước và tỉnh; Tiểu ban Tuyên truyền khánh tiết đại hội Đảng các cấp, bầu cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp.

Nghiên cứu, tham mưu lãnh đạo Ban trình Thường trực Tỉnh ủy chỉ đạo, định hướng, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát về chính trị, tư tưởng trong hoạt động của Trung tâm Truyền thông tỉnh, các cơ quan thông tin, tuyên truyền, Hội nhà báo tỉnh; các cơ quan báo chí có văn phòng đại diện, phóng viên thường trú tại Quảng Ninh. Khi cần thiết chủ trì hoặc phối hợp tham mưu kiểm tra về mặt quan điểm chính trị tư tưởng các tác phẩm báo chí, xuất bản thuộc lĩnh vực và phạm vi phụ trách.

Tham mưu tổ chức hội nghị giao ban báo chí hằng tháng, hội nghị thông tin báo chí hằng tuần (hoặc đột xuất), tổng hợp tin tức báo chí hằng ngày, tuần (hoặc đột xuất); cung cấp thông tin báo chí Trung ương và địa phương phục vụ lãnh đạo Ban và Thường trực Tỉnh ủy.

4. Phòng Khoa giáo, Văn hóa - Văn nghệ

a.Nghiên cứu, đề xuất xây dựng và tham mưu triển khai thực hiện các chỉ thị, nghị quyết, kết luận, quyết định, quy định, quy chế, các đề án của Trung ương, của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy và các văn bản của cơ quan về các mặt công tác thuộc lĩnh vực khoa giáo (khoa học, công nghệ, môi trường, giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, thể dục, thể thao, dân số, gia đình, trẻ em), văn hóa - văn nghệ.

Nghiên cứu, tham mưu lãnh đạo Ban trình Tỉnh ủy chỉ đạo định hướng, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát về chính trị, tư tưởng của các cơ quan, các ngành khoa giáo, văn hóa văn nghệ, hoạt động đội ngũ trí thức, văn nghệ sĩ, nghệ nhân dân gian trên địa bàn tỉnh đảm bảo hoạt động theo đúng chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Khi cần thiết, chủ trì hoặc phối hợp kiểm tra về mặt quan điểm chính trị, tư tưởng các tác phẩm văn học, nghệ thuật thuộc phạm vi phụ trách.

Phối hợp tham mưu chỉ đạo nội dung giáo dục lý luận chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh trong hệ thống giáo dục trên địa bàn tỉnh. Tham mưu triển khai thực hiện công tác chính trị, tư tưởng trong đội ngũ trí thức, các nhà khoa học và trong sinh viên, học sinh ở địa phương.

Tham gia với chính quyền trong việc vận dụng, thể chế hóa các quy định của cấp trên về các lĩnh vực liên quan đến công tác khoa giáo, văn hóa - văn nghệ và các vấn đề xã hội khác.

Theo dõi, nắm tình hình và đề xuất ý kiến về việc bố trí cán bộ, thực hiện chế độ chính sách đối với đội ngũ trí thức, nhà khoa học trong khối khoa giáo, văn hóa văn nghệ của tỉnh. Phối hợp đề xuất cơ chế, chính sách đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sử dụng, quản lý đối với đội ngũ trí thức, nhà khoa học, các tài năng trẻ ở địa phương.

Tham mưu thực hiện sơ kết, tổng kết việc thực hiện các nghị quyết, quyết định, chỉ thị, quy định, quy chế, kết luận, đề án của Đảng về lĩnh vực khoa giáo, văn hóa - văn nghệ và các vấn đề xã hội khác.

5. Phòng Dân vận các cơ quan Nhà nước, dân tộc và tôn giáo

Nghiên cứu, đề xuất, tham mưu cho lãnh đạo những chủ trương, giải pháp để các cơ quan nhà nước thực hiện công tác dân vận, phát huy dân chủ, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của Nhân dân. Tham mưu với lãnh đạo Ban về việc đề xuất xây dựng các chỉ thị, nghị quyết, quyết định, quy định, quy chế, báo cáo về công tác dân vận các cơ quan nhà nước; công tác dân tộc, tôn giáo; tham mưu cụ thể hoá chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về thực hiện dân chủ ở cơ sở xã, phường, thị trấn, trong các cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các doanh nghiệp.

Tham mưu lãnh đạo Ban xây dựng kế hoạch sơ kết, tổng kết, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của Đảng về công tác dân tộc và tôn giáo; nắm, theo dõi tình hình tôn giáo, hoạt động tôn giáo; công tác dân vận và thực hiện dân chủ ở cơ sở ở xã, phường, thị trấn, trong các cơ quan Nhà nước, các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.

Nghiên cứu, theo dõi, nắm bắt, tổng hợp tình hình tư tưởng trong cán bộ, đảng viên và nhân dân, dư luận xã hội đề xuất với lãnh đạo Ban những định hướng về công tác tư tưởng chính trị và tham mưu các giải pháp để kịp thời xử lý các vấn đề dư luận quan tâm. Hướng dẫn xây dựng, tổ chức hoạt động, bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ cộng tác viên dư luận xã hội cấp huyện. Xây dựng kế hoạch, tổ chức điều tra xã hội học về tình hình triển khai, thực hiện và sơ kết, tổng kết chỉ thị, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước gắn với tình hình thực hiện nhiệm vụ chính trị của tỉnh. Tham gia dự tiếp công dân theo định kỳ của Ủy ban nhân dân tỉnh; chủ trì tham mưu giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của các tổ chức, công dân có liên quan.

Tham mưu cho lãnh đạo Ban xây dựng quy chế phối hợp hoạt động hoặc chương trình công tác giữa cơ quan với các cơ quan Nhà nước về thực hiện công tác dân vận chính quyền, thực hiện dân chủ ở cơ sở và công tác dân tộc, tôn giáo.

Tham mưu cho Ban Chỉ đạo thực hiện dân chủ ở cơ sở tỉnh thực hiện chức năng, nhiệm vụ; nâng cao chất lượng hoạt động; đề xuất chương trình công tác năm của Ban Chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra, giám sát và sơ, tổng kết các nội dung về thực hiện dân chủ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Tham mưu nội dung, chương trình, tài liệu sơ kết, tổng kết và hội nghị sơ, tổng kết công tác dân chủ 6 tháng, 1 năm. Nắm tình hình triển khai hoạt động của Ban Chỉ đạo thực hiện dân chủ cấp huyện. Giúp lãnh đạo Ban duy trì hoạt động của Ban Chỉ đạo thực hiện dân chủ ở cơ sở tỉnh.

6. Phòng Đoàn thể và các Hội

Nghiên cứu, tham mưu, đề xuất lãnh đạo Ban trong việc tham mưu Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy lãnh đạo, chỉ đạo, cụ thể hóa triển khai thực hiện chỉ thị, nghị quyết, kết luận của Trung ương Đảng, của Tỉnh ủy về công tác dân vận có liên quan đến tổ chức và hoạt động của Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội, hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ cấp tỉnh;

Tham mưu hoạt động của Ban biên tập Bản tin Sinh hoạt chi bộ của Tỉnh ủy; biên tập, phát hành Bản tin Sinh hoạt chi bộ định kỳ hằng tháng và Bản tin Dân vận.

Tham mưu triển khai thực hiện phong trào thi đua “Dân vận khéo” của tỉnh.

Nghiên cứu, tham mưu xây dựng thực hiện Quy chế phối hợp công tác giữa cơ quan với Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội, một số tổ chức hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ cấp tỉnh.

 

 

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 4. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

Quy chế này quy định về nguyên tắc, trách nhiệm, lề lối làm việc, trình tự giải quyết công việc và quan hệ công tác của Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy.

Các phòng chuyên môn và cán bộ, công chức, người lao động (viết tắt là CB, CC, NLĐ) Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy chịu sự điều chỉnh của Quy chế này.

Điều 5. Nguyên tắc làm việc

Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy làm việc theo chế độ Thủ trưởng, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách. Trưởng ban chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Thường trực Tỉnh ủy về công tác xây dựng Đảng và chuyên môn, nghiệp vụ công tác Tuyên giáo và Dân vận của Tỉnh ủy theo chức năng, nhiệm vụ được giao; Chủ trì các hội nghị lãnh đạo Ban; kiểm tra, đôn đốc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Ban, phân công nhiệm vụ cho các Phó trưởng Ban phụ trách các lĩnh vực. Phó trưởng ban chịu trách nhiệm trước Trưởng ban về số lượng, chất lượng công tác thuộc các lĩnh vực được phân công phụ trách. Trưởng phòng, Chành Văn phòng (sau đây gọi là Trưởng phòng) chịu trách nhiệm trước Phó trưởng ban phụ trách và Trưởng ban về số lượng, chất lượng công tác của phòng.

CB, CC làm việc theo chế độ chuyên viên (mỗi CB, CC được phân công một hoặc một số nhiệm vụ nhất định) và chịu trách nhiệm chính từ nghiên cứu, đề xuất, tham mưu... đến kết quả cuối cùng của mỗi công việc trong các nhiệm vụ được phân công phụ trách hoặc được lãnh đạo Ban trực tiếp giao.

Phát huy năng lực và sở trường của CB, CC, NLĐ; đề cao tính chủ động phối hợp công tác, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quy định.

Dân chủ, công khai, minh bạch, cải cách hành chính; đề cao tinh thần trách nhiệm, kỷ luật, kỷ cương hành chính, đạo đức công vụ; thực hành tiết kiệm, phòng chống quan liêu, tham nhũng, tiêu cực, lãng phí và bảo đảm chất lượng, hiệu quả trong hoạt động.

Điều 6. Thời gian làm việc

Thời gian làm việc: 8 giờ/ngày (40 giờ/tuần) từ thứ Hai đến thứ Sáu, nghỉ thứ Bảy và Chủ nhật:

- Buổi sáng: Từ 7h30 đến 12h00.

- Buổi chiều: Từ 13h00 đến 16h30.

Trường hợp đi muộn: Phải có báo cáo với Trưởng phòng (Phó phòng phụ trách) hoặc Ban Thanh tra nhân dân Cơ quan.

Trường hợp làm thêm giờ: Do yêu cầu của Thủ trưởng cơ quan và được thanh toán tiền làm thêm giờ theo quy định.

Điều 7. Trang phục trong giờ làm việc

Trong giờ làm việc, CB, CC, NLĐ cơ quan tự chọn trang phục công sở lịch sự, màu sắc trang nhã, hài hòa. Đầu tóc gọn gàng (không để tóc ngắn dưới 3cm, tóc không nhuộm màu quá rực rỡ), mang giày hoặc dép có quai hậu.

Trang phục:

- Đối với nam: áo sơ mi (áo bỏ trong quần), quần âu; khuyến khích thắt caravat, mặc vest khi thời tiết lạnh.

- Đối với nữ: mặc áo sơ mi, quần âu, chân đầm công sở hoặc bộ ký giả. Không mặc áo không có tay, cổ trễ; không có ve cổ, chất liệu mỏng hoặc đồ ren, đồ lưới, váy hoa, váy ngắn trên đầu gối; không mang đồ trang sức cầu kỳ; không để móng tay quá dài, không kẻ vẽ móng tay, chân quá lòe loẹt.

Lễ phục:

- Lễ phục được mặc khi đón tiếp, tham dự các buổi lễ và các cuộc họp trọng thể, các cuộc tiếp khách nước ngoài.

- Đối với nam: Bộ comple, áo sơ mi dài tay, caravat, đi giầy..

- Đối với nữ: Bộ áo dài truyền thống hoặc bộ comple nữ; đi giầy hoặc dép có quai hậu.

- Trong một số trường hợp cụ thể, sẽ có thông báo trước về lễ phục.

Điều 8. Quy định chung về ứng xử đối với CB, CC, NLĐ

Ứng xử chung của CB, CC, NLĐ làm việc tại trụ sở cơ quan

- Trong giao tiếp ứng xử phải có thái độ lịch sự, tôn trọng. Ngôn ngữ giao tiếp phải rõ ràng, mạch lạc; không nói tục, nói tiếng lóng.

- Khi thực hiện nhiệm vụ trong hội nghị, tiếp khách, mời cơm thân mật, các thành viên được giao nhiệm vụ có nhu cầu về trước cần báo cáo và được sự đồng ý của lãnh đạo chủ trì hội nghị.

- Không tụ tập thành nhóm gây ồn ào, làm việc riêng trong giờ làm việc.

- Không sử dụng đồ uống có cồn, các chất kích thích, gây nghiện tại cơ quan và trong giờ nghỉ trưa; không mang vũ khí, vật liệu cháy, nổ đến cơ quan.

- Không quảng cáo, mua bán, giao dịch thương mại dưới mọi hình thức tại cơ quan.

- Không đánh bài, các trò chơi cá cược, thưởng phạt bằng tiền.

Ứng xử trong thực hiện nhiệm vụ

- Khi quan hệ giao tiếp phải có thái độ lịch sự, tôn trọng cầu thị. Ngôn ngữ giao tiếp phải rõ ràng, mạch lạc; giữ âm lượng vừa đủ. Không nói to, gay gắt, sử dụng tiếng lóng... Khi giao tiếp qua điện thoại phải xưng tên, đơn vị công tác; trao đổi thông tin ngắn gọn, bảo đảm đúng nội dung công việc cần thông tin.

- Không làm những công việc ngoài phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền được giao; không lợi dụng chức trách, thẩm quyền và các thông tin liên quan đến bí mật cơ quan và quốc gia để mưu lợi riêng cho bản thân và gia đình, che giấu, bưng bít, làm sai lệch các thông tin cần xử lý; không được cung cấp thông tin, tài liệu mật khi chưa được phép của cơ quan có thẩm quyền; mượn danh nghĩa cơ quan, đơn vị để giải quyết công việc của cá nhân; làm mất, hư hỏng hoặc làm sai lệch hồ sơ, tài liệu liên quan đến yêu cầu nhiệm vụ được giao.

- Không được trốn tránh, đùn đẩy, thoái thác trách nhiệm; cố tình kéo dài thời gian hoặc từ chối thực hiện nhiệm vụ do mình được phân công.

- Không được để lộ nội dung tố cáo, địa chỉ, tên người tố cáo, nội dung thông báo giải quyết tố cáo của cơ quan cho tổ chức, cá nhân không có trách nhiệm giải quyết hoặc không phải là đối tượng được thông báo kết quả giải quyết tố cáo.

Ứng xử với cấp trên

- Tôn trọng sự chỉ đạo của cấp trên. Khi thực hiện nhiệm vụ phải phát huy tinh thần tự chủ, sáng tạo, có trách nhiệm đóng góp ý kiến trong hoạt động, điều hành của cơ quan, đơn vị bảo đảm đạt hiệu quả.

- Khi thực hiện quyết định của cấp trên, nếu thấy có căn cứ chưa đúng quy định của pháp luật phải báo cáo ngay với người ra quyết định.

Ứng xử với cấp dưới

- Gương mẫu, chấp hành kỷ luật, kỷ cương; giữ gìn đoàn kết nội bộ, đạo đức, văn hóa trong cơ quan, đơn vị; tôn trọng và phát huy dân chủ, biết lắng nghe ý kiến của CB, CC, NLĐ trong cơ quan, đơn vị.

- Phân công nhiệm vụ cho CB, CC, NLĐ cấp dưới rõ ràng, công bằng, bình đẳng; chú ý lắng nghe và tiếp thu ý kiến cấp dưới; quan tâm tạo điều kiện để cấp dưới hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Không định kiến hoặc thiên vị khi đánh giá kết quả làm việc của cấp dưới.

- Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn, theo dõi, nhắc nhở việc thực hiện nhiệm vụ của CB, CC, NLĐ trong phạm vi quản lý.

- Tạo điều kiện trong học tập, nâng cao trình độ, phát huy sáng kiến của CB, CC, NLĐ. Bảo vệ danh dự, quyền và lợi ích hợp pháp của CB, CC, NLĐ thuộc quyền quản lý.

Ứng xử với người đến liên hệ công tác

Chủ động chào hỏi và có thái độ lịch sự, mến khách, cởi mở, chu đáo, ân cần; tận tình hướng dẫn, bảo đảm thông tin trao đổi đúng với nội dung công việc mà cơ quan, tổ chức, cá nhân cần hướng dẫn, trả lời.

Điều 9. Quản lý tài sản

CB, CC, NLĐ được cơ quan giao trang thiết bị phục vụ công tác và làm việc phải quản lý chặt chẽ. Nếu làm mất, hư hỏng mà không có lý do chính đáng thì phải bồi thường theo giá trị tài sản đó.

Sắp xếp tài liệu khoa học, ngăn nắp; đỗ xe ô tô, xe máy đúng nơi quy định. Giữ gìn trật tự và vệ sinh chung trong cơ quan.

Việc sử dụng máy vi tính, máy in, máy fax: Cài đặt máy vi tính, máy photo copy, máy in, máy fax ở chế độ tiết kiệm năng lượng; không sử dụng máy vi tính để chơi trò chơi, chỉ khai thác internet phục vụ cho công việc.

Điều 10. Những qui định về phòng cháy, chữa cháy

Không hút thuốc trong phòng làm việc và dùng các phương tiện gây cháy nơi để xe ô tô, xe máy và các thiết bị tài sản dễ cháy trong khu vực cơ quan.

Khi phát hiện cháy, nổ, CB, CC, NLĐ phải kịp thời thông báo và phối hợp tham gia phòng, chữa cháy.

Trước khi ra về hoặc ra khỏi phòng, phải có trách nhiệm tắt thiết bị điện, khoá cửa để đảm bảo an toàn tài liệu và tài sản cơ quan.

Thực hiện nghiêm chỉnh về an toàn phòng cháy, chữa cháy, quản lý tốt các trang thiết bị phòng cháy, chữa cháy của cơ quan (theo quy định phòng cháy, chữa cháy cơ quan).

Điều 11. Giữ gìn vệ sinh cơ quan

Phòng làm việc được sắp đặt, trang trí gọn gàng, khoa học, sạch sẽ, ngăn nắp. Bố trí cây xanh, không đặt bát hương thờ cúng tại phòng.

Bàn làm việc cá nhân, sắp xếp tài liệu gọn gàng, ngăn nắp, thuận tiện.

CB, CC, NLĐ chịu trách nhiệm về công tác vệ sinh cơ quan trước, trong và sau giờ làm việc hàng ngày, đảm bảo vệ sinh môi trường. Hằng ngày dọn vệ sinh phòng làm việc, không vứt rác bừa bãi gây mất vệ sinh chung của cơ quan; sau giờ làm việc, gom rác vào túi chuyển đến vị trí quy định để hủy rác.

 

Chương III

TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA LÃNH ĐẠO BAN, VĂN PHÒNG

 VÀ CÁC PHÒNG CHUYÊN MÔN

Điều 12. Những vấn đề tập thể lãnh đạo Ban thảo luận, góp ý trước khi Trưởng ban quyết định

Các chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ và giải pháp của cơ quan để tổ chức thực hiện nghị quyết, chỉ thị, quyết định, kết luận của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, Ban Thường vụ, Thường trực Tỉnh ủy và các nhiệm vụ khác do Ban Thường vụ, Thường trực Tỉnh ủy giao; thực hiện các chế độ, chính sách của Nhà nước, của tỉnh trong cơ quan; các nghị quyết của Đảng bộ Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy.

Các dự thảo nghị quyết, chỉ thị, kết luận, chương trình hành động, báo cáo, đề án do Ban chủ trì trình Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, Ban Thường vụ, Thường trực Tỉnh ủy.

Chương trình, kế hoạch công tác năm, các nhiệm vụ trọng tâm của Ban, các các hội thảo, hoạt động sự kiện lớn, báo cáo 6 tháng, báo cáo tổng kết năm hoặc báo cáo chuyên đề của cơ quan; các chủ trương, kế hoạch hoạt động lớn của Ban.

Kiện toàn sắp xếp tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ; các quy chế, nội quy cơ quan; công tác cán bộ; kế hoạch sử dụng biên chế, tuyển dụng, (quy hoạch, luân chuyển, đào tạo, bồi dưỡng, điều động, bổ nhiệm, miễn nhiệm, thôi việc); xét nâng bậc lương cho CB, CC, NLĐ.

Kiểm tra, giám sát các tổ chức đảng, các sở, ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội trong tỉnh về thực hiện các nghị quyết, quyết định, chỉ thị, quy định, quy chế, kết luận của Trung ương, của Tỉnh ủy trong lĩnh vực tuyên giáo, dân vận và các lĩnh vực Ban được giao là Cơ quan thường trực Ban chỉ đạo.

Một số nhiệm vụ đột xuất do Ban Thường vụ, Thường trực Tỉnh ủy giao hoặc các nhiệm vụ phát sinh theo đề nghị của Trưởng ban hoặc các Phó trưởng ban.

Điều 13. Trách nhiệm, quyền hạn của Trưởng ban, Phó trưởng ban

Trách nhiệm và quyền hạn của Trưởng ban

 - Chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và Thường trực Tỉnh ủy về công tác xây dựng Đảng thuộc các lĩnh vực chính trị, tư tưởng, đạo đức, tuyên truyền, lý luận chính trị, thông tin, báo chí, xuất bản, dư luận xã hội, văn hóa, văn nghệ, khoa giáo, lịch sử Đảng, dân tộc, tôn giáo và toàn bộ hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy.

- Phân công nhiệm vụ và ủy quyền cho Phó trưởng Ban phụ trách theo lĩnh vực và chỉ đạo chuyên môn, nghiệp vụ công tác Tuyên giáo và Dân vận. Chủ trì các hội nghị lãnh đạo Ban; kiểm tra, đôn đốc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Ban.

- Trực tiếp phụ trách công tác tư tưởng của CB, CC, NLĐ cơ quan; công tác tổ chức, cán bộ, đối ngoại, thi đua, khen thưởng, kỷ luật của cơ quan và của ngành Tuyên giáo và Dân vận tỉnh Quảng Ninh; quyết định chương trình công tác tuyên giáo và dân vận hằng tháng, quý, năm và nhiệm kỳ Đại hội Đảng bộ tỉnh. Là Chủ tịch Hội đồng thi đua, khen thưởng, kỷ luật và các hội đồng khác của cơ quan.

- Chủ trì các cuộc họp lãnh đạo Ban, hội nghị giao ban cơ quan; các cuộc họp, hội nghị Đảng uỷ cơ quan; đánh giá, nhận xét CB, CC, NLĐ hằng năm.

- Là chủ tài khoản cơ quan Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh uỷ; là người phát ngôn của Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy.

- Ký các văn bản trình Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, Ban Thường vụ, Thường trực Tỉnh ủy; văn bản gửi Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương, HĐND tỉnh, UBND tỉnh; báo cáo tổng kết năm, các văn bản như: nội quy, quy chế, quy định của cơ quan, các quyết định về chế độ chính sách, quyết định khen thưởng, kỷ luật, bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển... đối với cán bộ thuộc thẩm quyền quản lý.

- Khi cần thiết, Trưởng ban được thành lập tổ giúp việc, chỉ đạo trực tiếp CB, CC, NLĐ cơ quan thực hiện nhiệm vụ. Trong trường hợp đó CB, CC, NLĐ được chỉ đạo cần báo cáo kịp thời về nội dung và kết quả để lãnh đạo phòng, lãnh đạo Ban phụ trách biết, phối hợp CB,CC, NLĐ trong cơ quan (nếu cần thiết) để hỗ trợ thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.

Trách nhiệm và quyền hạn của Phó trưởng Ban

- Trực tiếp giúp việc cho Trưởng ban lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện lĩnh vực được giao phụ trách các công việc chuyên môn, nghiệp vụ tuyên giáo, dân vận và nhiệm vụ chung của Ban;

- Cùng Trưởng ban chịu trách nhiệm trước Tỉnh ủy về tổ chức hoạt động của Ban về công tác xây dựng Đảng được giao theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

- Tham gia các cuộc họp lãnh đạo Ban, thảo luận, bàn bạc thống nhất để ra quyết định các vấn đề thuộc trách nhiệm của tập thể lãnh đạo Ban. Chủ động đề xuất với Trưởng ban các vấn đề thuộc lĩnh vực công tác và nhiệm vụ được phân công ủy quyền, kịp thời báo cáo và chịu trách nhiệm trước Trưởng ban về kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao về các đợt công tác, các cuộc làm việc với sở, ban, ngành, địa phương và Trung ương.

- Tiếp nhận thông tin báo cáo, thống nhất với Trưởng phòng và ý kiến của Đảng bộ để đánh giá kết quả công tác hằng năm của phòng và cán bộ thuộc phòng phụ trách.

- Ký thay Trưởng ban các văn bản thuộc lĩnh vực được phân công và khi được Trưởng ban ủy quyền (các văn bản nhạy cảm, văn bản thẩm định, thẩm tra, tham gia ý kiến, văn bản trình Thường trực Tỉnh ủy… trước khi ký phải báo cáo Trưởng ban).

- Được ủy quyền là người phát ngôn của Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy thuộc lĩnh vực được giao phụ trách.

- Khi đi công tác, nghỉ phép hoặc vắng mặt khỏi cơ quan từ ½ ngày phải báo cáo Trưởng ban.

* Ngoài nhiệm vụ nêu trên, Thường trực lãnh đạo Ban (theo Thông báo số 04-TB/BTGDVTU ngày 14/02/2025 của Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy) còn có trách nhiệm và quyền hạn sau:

- Được Trưởng ban ủy quyền điều hành hoạt động của Ban khi Trưởng ban đi công tác dài ngày.

- Chủ trì tổ chức các cuộc làm việc, điều hành hội nghị, các hội đồng khi Trưởng Ban ủy quyền.

- Trực tiếp quản lý tài chính và tài sản cơ quan Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy, được ủy quyền chủ tài khoản, ký duyệt các chứng từ thu, chi tài chính của Ban.

Điều 14. Trách nhiệm, quyền hạn của Trưởng phòng, Chánh Văn phòng

Chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trực tiếp là Phó trưởng Ban phụ trách về toàn bộ hoạt động của phòng. Chủ động đề xuất với lãnh đạo Ban và tổ chức thực hiện công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của phòng.

Chỉ đạo xây dựng kế hoạch công tác hằng tháng, quý, năm của phòng; tổ chức triển khai, phân công nhiệm vụ, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện của CB, CC, NLĐ trong phòng.

Khi thực hiện nhiệm vụ do Trưởng ban phân công trực tiếp phải báo cáo Phó trưởng Ban phụ trách biết và chịu trách nhiệm trước lãnh đạo Ban và Trưởng ban về nội dung tham mưu.

Những việc phát sinh vượt quá thẩm quyền hoặc không thuộc nhiệm vụ, thẩm quyền được giao kịp thời báo cáo lãnh đạo Ban phụ trách cho ý kiến chỉ đạo để giải quyết.

Chủ động phối hợp với các phòng chuyên môn, Văn phòng để xử lý những vấn đề có liên quan đến công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của phòng mình và thực hiện nhiệm vụ chung của Ban; phối hợp với cấp ủy, tổ chức đoàn thể trong việc giáo dục chính trị, tư tưởng và thực hiện chế độ, chính sách đối với CB, CC, NLĐ trong phòng.

Quản lý CB, CC, NLĐ trong phòng; tổ chức thực hiện nghiêm túc nội quy, quy chế cơ quan.

Ủy quyền bằng văn bản cho cấp phó quản lý, điều hành phòng khi vắng mặt cơ quan từ 02 ngày làm việc trở lên và báo cáo với lãnh đạo Ban phụ trách. Cấp phó được ủy quyền chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của phòng trong thời gian được ủy quyền.

Theo dõi, nắm tình hình các đảng bộ trực thuộc tỉnh trên lĩnh vực công tác tuyên giáo, dân vận, tình hình tư tưởng, dư luận xã hội khi được lãnh đạo Ban phân công; kịp thời báo cáo lãnh đạo Ban để xử lý khi có vấn đề tư tưởng, dư luận xã hội xảy ra trên địa bàn được phân công theo dõi.

Khi đi công tác hoặc vắng mặt khỏi cơ quan ½ ngày phải báo cáo và được sự đồng ý của Phó trưởng Ban phụ trách; từ 01 ngày trở lên báo cáo Trưởng ban (có ý kiến của lãnh đạo Ban phụ trách).

10. Thực hiện những nhiệm vụ khác do lãnh đạo Ban phân công.

* Ngoài nhiệm vụ chung của Trưởng phòng, Chánh Văn phòng đã nêu tại khoản 1 Điều này, Chánh Văn phòng còn có các nhiệm vụ sau:

- Xây dựng lịch công tác tuần, tháng, quý, năm của cơ quan; tổng hợp và xử lý thông tin; là đầu mối tham mưu cho lãnh đạo Ban sắp xếp công việc giữa các phòng theo chương trình công tác của Ban.

- Tham dự và ghi biên bản các cuộc họp của Ban, của lãnh đạo Ban.

- Được thừa lệnh Trưởng ban ký các văn bản: Thông báo kết luận các cuộc họp do lãnh đạo Ban chủ trì; thông báo lịch công tác hằng tháng, giấy mời, giấy giới thiệu, giấy nghỉ phép và một số văn bản khác khi được lãnh đạo Ban ủy quyền.

- Theo dõi và định kỳ báo cáo Trưởng ban và Phó trưởng Ban phụ trách tài chính về công tác thu, chi tài chính và quản lý tài sản, kho lưu trữ cơ quan; quản lý, kiểm kê, thanh lý tài sản hằng năm.

- Phối hợp với Ban Thanh tra nhân dân cơ quan giúp lãnh đạo Ban theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các nội quy, quy chế của cơ quan.

Điều 15. Trách nhiệm, quyền hạn của Phó trưởng phòng, Phó Chánh Văn phòng

Trực tiếp tham mưu, giúp việc và chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng, Chánh Văn phòng về những lĩnh vực công tác được phân công theo chức năng, nhiệm vụ của phòng. Giúp Trưởng phòng, Chánh Văn phòng theo dõi, chỉ đạo một hoặc một số mặt công tác của phòng theo sự phân công hoặc được sự ủy quyền của Trưởng phòng, Chánh Văn phòng khi vắng mặt ở cơ quan.

Thực hiện nghiêm nhiệm vụ của Trưởng phòng, Chánh Văn phòng khi được ủy quyền. Khi cần thiết được làm việc trực tiếp với lãnh đạo Ban, sau đó báo cáo kết quả để Trưởng phòng, Chánh Văn phòng biết.

Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Ban trực tiếp giao và báo cáo cho Trưởng phòng, Chánh Văn phòng biết, cùng thảo luận biện pháp để thực hiện tốt nhiệm vụ.

Được cung cấp thông tin, tư liệu, điều kiện, phương tiện để nghiên cứu; được dự hội nghị sơ kết, tổng kết cơ quan, các hội thảo liên quan đến nhiệm vụ được giao.

Theo dõi, nắm tình hình của các đảng bộ trực thuộc tỉnh trên lĩnh vực công tác tuyên giáo, dân vận, tình hình tư tưởng, dư luận xã hội khi được lãnh đạo Ban phân công; kịp thời báo cáo lãnh đạo Ban để xử lý khi có vấn đề tư tưởng, dư luận xã hội xảy ra trên địa bàn.

Khi đi công tác hoặc vắng mặt khỏi cơ quan ½ ngày phải báo cáo Trưởng phòng, Chánh Văn phòng; 01 ngày phải báo cáo và được sự đồng ý của Phó trưởng Ban phụ trách; từ 02 ngày trở lên phải báo cáo Trưởng ban (có ý kiến của Trưởng phòng và lãnh đạo Ban phụ trách).

Điều 16. Trách nhiệm, quyền hạn của CB, CC, NLĐ

Chấp hành nghiêm các quy chế, quy định của Tỉnh ủy, của Ban và sự phân công nhiệm vụ của lãnh đạo Ban, lãnh đạo phòng.

Thường xuyên theo dõi, nắm tình hình, chủ động nghiên cứu, đề xuất với Trưởng phòng, Chánh Văn phòng hoặc lãnh đạo Ban về lĩnh vực được phân công. Chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng, phó phòng về kết quả nhiệm vụ được giao.

Được cung cấp thông tin, tư liệu, điều kiện, phương tiện để nghiên cứu; được dự hội nghị sơ kết, tổng kết cơ quan, các hội nghị, hội thảo liên quan đến nhiệm vụ được giao.

Được kiến nghị, đề xuất với lãnh đạo phòng, lãnh đạo Ban những việc có liên quan đến nhiệm vụ được phân công; có trách nhiệm bảo quản, sử dụng tiết kiệm, an toàn, hiệu quả tài sản, cơ sở vật chất của cơ quan và điện, nước sinh hoạt.

Theo dõi, nắm tình hình của các địa phương, đơn vị trên lĩnh vực công tác tuyên giáo, dân vận theo Quyết định phân công. Thực hiện nghiêm các quy định, quy chế hiện hành của Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy ban hành về trách nhiệm cán bộ Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy theo dõi công tác tuyên giáo, dân vận các huyện, thị, thành ủy, đảng ủy trực thuộc; MTTQ và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh. Kết quả theo dõi cơ sở là một trong những tiêu chí đánh giá xếp loại cán bộ công chức hằng năm.

Khi đi công tác hoặc vắng mặt khỏi cơ quan ½ ngày phải báo cáo Trưởng phòng, Chánh Văn phòng; 01 ngày phải báo cáo và được sự đồng ý của Phó trưởng Ban phụ trách; từ 02 ngày trở lên phải báo cáo Trưởng ban (có ý kiến của Trưởng phòng và lãnh đạo Ban phụ trách).

Có trách nhiệm bảo quản, sử dụng tiết kiệm, an toàn, hiệu quả tài sản, cơ sở vật chất của cơ quan và điện, nước sinh hoạt.

Điều 17. Trách nhiệm, quyền hạn của lái xe

Luôn nêu cao tinh thần, trách nhiệm phục vụ lãnh đạo Ban. Chỉ phục vụ các đối tượng khác khi được lãnh đạo Ban chỉ đạo và báo cáo với lãnh đạo Văn phòng Ban.

Thực hiện nghiêm túc sự điều động phương tiện của lãnh đạo Ban và lãnh đạo Văn phòng Ban. Trước khi đi công tác, lái xe phải có Lệnh điều xe của lãnh đạo Văn phòng Ban; có trách nhiệm chốt quãng đường trước và sau khi đi công tác; có sổ ghi nhật trình chuyến đi và quãng đường đã chạy; đề nghị người sử dụng xe hoặc lãnh đạo Văn phòng ký xác nhận vào nhật trình của các chuyến đi. Vào ngày cuối cùng của tháng, lái xe nộp nhật trình, đối chiếu và thanh toán xăng dầu với Văn phòng. Khi không có chương trình phục vụ lãnh đạo Ban, lái xe phải có mặt ở cơ quan để thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Ban và Văn phòng phân công.

Lái xe an toàn; sử dụng, quản lý, bảo vệ xe; vệ sinh xe sạch sẽ theo quy định. Thường xuyên chủ động kiểm tra kỹ tình trạng kỹ thuật của xe đảm bảo phương tiện luôn ở trong trạng thái đủ điều kiện vận hành an toàn. Khi sửa chữa, thay thế, mua sắm phụ kiện phải có văn bản đề nghị lãnh đạo Văn phòng để trình Phó trưởng Ban phụ trách quyết định theo quy trình.

Không sử dụng xe vào việc riêng. Lái xe sử dụng xe sai quy định phải chịu trách nhiệm cá nhân về mọi vi phạm của mình, trường hợp vi phạm gây hư hỏng phải bồi thường 100% giá trị sửa chữa. Không tự ý sử dụng xe khi không có ý kiến của người quản lý trực tiếp. Trong quá trình phục vụ, lái xe có mặt tại điểm đón trước 5 phút.

Văn phòng Ban có trách nhiệm giám sát, nghiệm thu, thanh toán theo đúng quy định. Trường hợp trên đường đi công tác xe bị hỏng đột xuất, không tự khắc phục được, cần sửa chữa ngay, lái xe báo cáo lãnh đạo Ban quyết định, đồng thời báo cáo lãnh đạo Văn phòng Ban biết. Khi hỏng và sửa chữa xe, có xác nhận của cán bộ cùng đi trên xe.

Được quyền từ chối phục vụ khi người đề nghị sử dụng xe không đúng đối tượng, không đúng chế độ, chưa có ý kiến của cấp có thẩm quyền hoặc không trong tình trạng khẩn cấp, bắt buộc sử dụng xe.

 

Chương IV

VIỆC LẬP VÀ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CÔNG TÁC

Điều 18. Lập và thực hiện kế hoạch công tác

Các phòng chuyên môn, Văn phòng Ban có trách nhiệm xây dựng kế hoạch công tác năm của phòng, có xác nhận của Phó trưởng Ban phụ trách báo cáo Trưởng ban xem xét, quyết định và gửi Văn phòng tổng hợp.

Trước 14h00’ thứ Sáu hằng tuần, các phòng gửi báo cáo kết quả thực hiện công tác tuần và dự kiến nội dung công việc trong tuần tới về Văn phòng Ban để tổng hợp báo cáo Trưởng ban. Phải xin ý kiến của Phó trưởng Ban phụ trách về các nội dung mới so với kế hoạch tháng trước khi gửi.

Trước ngày 28 hằng tháng, các phòng chuyên môn xây dựng nhiệm vụ trọng tâm tháng sau, gửi Văn phòng Ban tổng hợp, xây dựng Thông báo nhiệm vụ công tác tháng, trình lãnh đạo Ban.

Trường hợp xét thấy không có khả năng hoàn thành nhiệm vụ đúng tiến độ và đảm bảo chất lượng, Trưởng phòng có trách nhiệm họp phòng, báo cáo lãnh đạo Ban để được chỉ đạo xử lý.

Điều 19. Chuẩn bị các chuyên đề, đề án

Căn cứ vào chương trình công tác toàn khóa, hằng năm của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, thông báo kết luận và các ý kiến chỉ đạo của Ban Thường vụ, Thường trực Tỉnh ủy, chương trình công tác năm của Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy, phòng được lãnh đạo Ban giao chủ trì tham mưu xây dựng chuyên đề, đề án có trách nhiệm hoàn thành dự thảo chuyên đề, đề án (theo Hướng dẫn số 22-HD/VPTW ngày 22/3/2017 của Văn phòng Trung ương Đảng về ban hành một số văn bản của các cơ quan lãnh đạo Đảng cấp tỉnh, thành phố).

Căn cứ kế hoạch đề cương đã được phê duyệt, phòng chuyên môn chủ trì, phối hợp với kế toán của Ban xây dựng dự trù kinh phí, trình lãnh đạo Ban hoặc trình Thường trực Tỉnh ủy phê duyệt dự toán và hoàn tất các chứng từ để quyết toán theo quy định.

Điều 20. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình, kế hoạch công tác

Hằng tháng, quý, 6 tháng và hằng năm hoặc đột xuất (khi cần thiết) Trưởng phòng, Chánh Văn phòng rà soát, thống kê, đánh giá việc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của phòng báo cáo Phó trưởng Ban phụ trách, gửi Văn phòng Ban để tổng hợp, báo cáo Trưởng ban về kết quả xử lý các công việc được giao, những công việc còn tồn đọng, hướng xử lý tiếp theo, kiến nghị việc điều chỉnh, bổ sung chương trình công tác thời gian tới.

Văn phòng Ban thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ theo phân công hằng tháng và Chương trình công tác năm của các phòng chuyên môn; báo cáo lãnh đạo Ban để kịp thời lãnh đạo, chỉ đạo.

Kết quả thực hiện chương trình, kế hoạch công tác là một tiêu chí quan trọng để xem xét, đánh giá việc hoàn thành nhiệm vụ hằng tháng của mỗi phòng và mỗi CB, CC NLĐ.

 

Chương V

TỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ VÀ CUỘC HỌP

Điều 21. Về chế độ họp

Căn cứ yêu cầu công việc và phạm vi lĩnh vực công tác, lãnh đạo Ban sẽ tổ chức hoặc chỉ đạo tổ chức các hội nghị và cuộc họp trên nguyên tắc dân chủ, thiết thực, hiệu quả, tiết kiệm.

  1. Đối với các phòng trực thuộc

- Hằng tuần, tháng, quý có trách nhiệm kiểm điểm, đánh giá rút kinh nghiệm việc thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, công tác theo kế hoạch và nhiệm vụ đột xuất do lãnh đạo Ban giao, bàn chương trình công tác của phòng trong thời gian tới.

- Tổ chức đánh giá, rút kinh nghiệm công tác chuyên môn 6 tháng, tổng kết công tác năm và đăng ký chương trình công tác năm sau.

  1. Đối với Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy

- Thứ 2 hằng tuần, Ban tổ chức sinh hoạt tư tưởng và giao ban để đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ trong tuần, triển khai nhiệm vụ tuần tới.

- Tháng 12 hằng năm, cơ quan tổ chức tổng kết năm và thảo luận chương trình công tác năm tới; bình xét thi đua, khen thưởng; phối hợp với Công đoàn cơ quan tổ chức Hội nghị CBCC, NLĐ cơ quan.

  1. Các hội nghị khác

- Hội nghị báo cáo viên cấp tỉnh; hội nghị giao ban báo chí hằng tháng; hội nghị thông tin báo chí hằng tuần hoặc đột xuất.

- Hội nghị giao ban công tác tuyên giáo và dân vận, công tác khoa giáo, công tác giáo dục lý luận chính trị… định kỳ hằng quý, 6 tháng, 1 năm. Kết thúc năm tổ chức hội nghị tổng kết công tác tuyên giáo và dân vận. Ngoài ra, tổ chức các hội nghị khác theo sự chỉ đạo của Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương, Ban Thường vụ và Thường trực Tỉnh ủy.

Điều 22. Công tác chuẩn bị, tổ chức hội nghị, họp

Phòng chuyên môn, Văn phòng Ban chịu trách nhiệm chuẩn bị nội dung theo chức năng, nhiệm vụ; Văn phòng Ban có trách nhiệm phối hợp với các phòng chuyên môn in ấn tài liệu, chuẩn bị địa điểm và các điều kiện phục vụ cuộc họp, hội nghị; phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện nhiệm vụ này nếu cuộc họp, hội nghị tổ chức ở ngoài cơ quan.

Sau hội nghị, cuộc họp, Trưởng phòng, Văn phòng Ban có trách nhiệm tổ chức triển khai, thực hiện những nội dung lãnh đạo Ban đã kết luận tại hội nghị, cuộc họp; đôn đốc, tổng hợp báo cáo lãnh đạo Ban về kết quả thực hiện kết luận đó.

 

Chương VI

TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC CỦA LÃNH ĐẠO BAN

Điều 23. Cách thức giải quyết công việc của lãnh đạo Ban

Trưởng ban, Phó trưởng Ban xem xét, xử lý công việc trên cơ sở hồ sơ, tài liệu đề xuất của các phòng (tổng hợp trong “Phiếu trình giải quyết công việc”) trên hệ thống Phần mềm quản lý văn bản và điều hành tác nghiệp hoặc văn bản Mật. Trưởng ban, Phó trưởng Ban phụ trách phòng có trách nhiệm xử lý hồ sơ trình và có ý kiến chính thức vào phiếu trình giải quyết công việc. Ý kiến của Phó trưởng Ban phụ trách về các vấn đề do phòng đề xuất phải rõ chính kiến và chịu trách nhiệm trước Trưởng ban.

Khi cần thiết, Trưởng ban, Phó trưởng Ban phụ trách yêu cầu Trưởng phòng, Phó trưởng phòng hoặc chuyên viên báo cáo trực tiếp kết quả công việc.

Trường hợp Phó trưởng Ban phụ trách yêu cầu sửa lại nội dung, thì ghi rõ ý kiến chỉ đạo về nội dung cần sửa vào văn bản dự thảo và gửi lại phòng soạn thảo để chỉnh sửa. Nếu ý kiến trái ngược không thống nhất được thì người dự thảo hoặc phòng có thể bảo lưu ý kiến, báo cáo Trưởng ban để thực hiện.

Trưởng ban chủ trì họp với các Phó trưởng Ban, các Trưởng phòng và CB, CC liên quan để tham khảo ý kiến trước khi giải quyết những vấn đề quan trọng, cần thiết mà chưa xử lý ngay được.

Điều 24. Thủ tục gửi, trình văn bản giải quyết công việc

  1. Đối với CB, CC được giao nhiệm vụ:

- Tập hợp các căn cứ liên quan đến nhiệm vụ được giao tham mưu.

- Nghiên cứu, xây dựng dự thảo văn bản.

- Tạo Phiếu trình giải quyết công việc trên trên hệ thống Phần mềm quản lý văn bản và điều hành tác nghiệp hoặc xây dựng Phiếu trình đối với văn bản mật.  (theo mẫu và có chữ ký người tham mưu).

- Chuyển hồ sơ trình cho Trưởng phòng duyệt (nếu nội dung do Trưởng phòng trực tiếp tham mưu chuyển hồ sơ trình cho Phó trưởng Ban phụ trách duyệt).

Hồ sơ trình văn bản gồm: Phiếu trình giải quyết công việc; dự thảo văn bản tham mưu; phiếu xử lý hoặc văn bản xử lý giao nhiệm vụ của lãnh đạo Ban và các căn cứ liên quan đến văn bản tham mưu.

Riêng đối với văn bản có nội dung bảo mật thông tin phải được soạn thảo trên các máy tính không kết nối mạng internet và xử lý theo các quy định của pháp luật.

  1. Đối với Trưởng phòng, Chánh Văn phòng:

- Duyệt nội dung, thể thức văn bản do CB, CC thuộc phòng tham mưu theo quy trình xử lý văn bản trên Phần mềm quản lý văn bản và điều hành tác nghiệp hoặc văn bản mật. Đối với văn bản mật, ký duyệt vào Phiếu trình giải quyết công việc.

- Đối với những vấn đề có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của phòng khác, trong hồ sơ trình phải có ý kiến của lãnh đạo phòng liên quan.

  1. Đối với Phó trưởng Ban phụ trách:

- Duyệt nội dung văn bản thuộc lĩnh vực phụ trách. Đối với văn bản mật, ký duyệt vào Phiếu trình giải quyết công việc.

- Ký duyệt văn bản bằng chữ ký số (đối với những văn bản thuộc lĩnh vực được Trưởng ban ủy quyền).

  1. Đối với Trưởng ban:

- Duyệt nội dung văn bản do Trưởng phòng, Chánh Văn phòng trình. Đối với văn bản mật, ký duyệt vào Phiếu trình giải quyết công việc.

- Ký duyệt văn bản bằng chữ ký số (khi có đủ hồ sơ trình gồm 3 bước trên).

Điều 25. Xử lý hồ sơ trình

Chậm nhất sau 01 ngày làm việc kể từ ngày các Trưởng phòng trình, Trưởng ban, Phó trưởng Ban phụ trách xử lý hồ sơ trình và có ý kiến chính thức vào văn bản.

Đối với những văn bản mà Trưởng ban hoặc Phó trưởng Ban yêu cầu tham khảo ý kiến của cơ quan, đơn vị liên quan, các phòng chuẩn bị đầy đủ nội dung để Trưởng ban hoặc Phó trưởng Ban làm việc với các cơ quan, đơn vị có liên quan.

Điều 26. Xử lý văn bản đến

Tất cả văn bản đến theo Phần mềm quản lý văn bản và điều hành tác nghiệp đều được chuyển về văn thư nhập vào máy theo dõi và chuyển các CB, CC cơ quan; căn cứ chức năng, nhiệm vụ, Trưởng phòng, Chánh Văn phòng chủ động xử lý văn bản, giao việc liên quan đến nhiệm vụ của phòng. Phó trưởng Ban phụ trách Văn phòng trực tiếp xử lý trên Phần mềm quản lý bản và điều hành tác nghiệp đối với những văn bản đề nghị của Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương, Thường trực Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh. Đồng chí Trưởng ban trực tiếp xử lý giấy mời chung.

Đối với văn bản mật, bộ phận văn thư có trách nhiệm chuyển ý kiến chỉ đạo của Trưởng ban (theo Phiếu xử lý công việc) tới các cá nhân, tập thể liên quan và vào sổ quản lý văn bản mật theo quy định. Người nhận văn bản mật có trách nhiệm sử dụng và quản lý văn bản theo quy định. Văn bản chính và phiếu xử lý công việc (bút phê gốc) của Trưởng ban lưu tại văn thư.

Lãnh đạo, CB, CC có trách nhiệm thường xuyên truy cập vào Phần mềm quản lý văn bản và điều hành tác nghiệp để khai thác tài liệu, xử lý công việc theo chức năng nhiệm vụ được giao. Những văn bản nhận qua hệ thống mạng, bộ phận văn thư không in sao bản giấy đến các đồng chí lãnh đạo Ban, Trưởng các phòng và CB, CC.

Đối với các văn bản mật: Việc xử lý văn bản và lưu trữ thực hiện theo quy định hiện hành. CB, CC trong cơ quan không tự ý in văn bản tại bộ phận văn thư khi chưa có bút phê của lãnh đạo Ban phụ trách.

Điều 27. Phát hành văn bản

Văn thư thực hiện nhân bản văn bản phát hành theo đúng thành phần, nơi nhận; lưu trữ văn bản gốc, Phiếu xử lý văn bản (bút phê gốc) của lãnh đạo Ban.

Các văn bản phát hành của Ban được gửi trên hệ thống Phần mềm quản lý văn bản và điều hành tác nghiệp để lãnh đạo Ban, CB, CC trong Ban biết, nghiên cứu, khai thác sử dụng.

Tổ chức việc lưu trữ, bảo mật các hồ sơ, tài liệu, văn bản đi, văn bản đến theo quy định.

 

Chương VII

MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC

Điều 28. Quan hệ giữa lãnh đạo Ban với Trưởng phòng, Chánh Văn phòng

Trưởng Ban chỉ đạo các phòng thông qua các Phó trưởng Ban phụ trách lĩnh vực hoặc chỉ đạo trực tiếp đến các phòng (Trưởng các phòng, Chánh văn phòng có trách nhiệm báo cáo lại với Phó trưởng Ban phụ trách để biết).

Trưởng ban, Phó trưởng Ban phụ trách lĩnh vực định kỳ hoặc đột xuất họp với các Trưởng phòng, Chánh Văn phòng hoặc làm việc với từng Trưởng phòng để trực tiếp nghe báo cáo tình hình, chỉ đạo việc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của phòng và của Ban.

Trưởng phòng, Chánh Văn phòng có trách nhiệm báo cáo kịp thời với Trưởng ban, Phó trưởng Ban phụ trách về kết quả thực hiện nhiệm vụ của phòng.

Điều 29. Quan hệ giữa các Trưởng phòng, Chánh Văn phòng

Trưởng phòng, Chánh Văn phòng khi được lãnh đạo Ban giao chủ trì giải quyết công việc có liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của phòng khác phải trao đổi ý kiến với Trưởng phòng, Chánh Văn phòng. Các Trưởng phòng, Chánh Văn phòng có trách nhiệm phối hợp giải quyết công việc theo đề nghị của Trưởng phòng, Chánh Văn phòng được giao chủ trì.

Các Trưởng phòng, Chánh Văn phòng có trách nhiệm phối hợp thực hiện các đề án, chương trình, kế hoạch công tác của Ban. Đối với những vấn đề liên quan đến nhiều phòng mà vượt quá thẩm quyền giải quyết hoặc không đủ điều kiện thực hiện thì Trưởng phòng, Chánh Văn phòng chủ trì báo cáo, đề xuất lãnh đạo Ban xem xét, quyết định.

Điều 30. Quan hệ công tác giữa lãnh đạo Ban với Đảng uỷ và các tổ chức đoàn thể trong cơ quan

Lãnh đạo Ban phối hợp Đảng uỷ cơ quan trong công tác chính trị tư tưởng; tổ chức nghiên cứu, học tập, quán triệt các nghị quyết của Trung ương và cấp ủy đảng cấp trên cho đảng viên, CB, CC trong cơ quan; xây dựng đảng uỷ trong sạch, vững mạnh và tổ chức đoàn thể vững mạnh.

Định kỳ 6 tháng, 1 năm, vào dịp đại hội đảng và đột xuất khi có yêu cầu, Trưởng ban báo cáo với cấp ủy hoặc đại hội về tình hình thực hiện các mặt công tác và những chủ trương, nhiệm vụ sắp tới của Ban; đảng uỷ thảo luận, ra nghị quyết về những vấn đề lớn, quan trọng và lãnh đạo đảng viên, quần chúng trong Ban thực hiện.

Lãnh đạo Ban báo cáo với Đảng uỷ về tổ chức bộ máy của Ban; đánh giá, nhận xét về tư cách đảng viên trong quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm, luân chuyển, điều động; về công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ chính sách đối với CB, CC, NLĐ theo quy định.

Lãnh đạo Ban tạo điều kiện để đảng bộ, công đoàn, phân đoàn thanh niên hoạt động đúng Điều lệ; phối hợp với đảng bộ và các tổ chức đoàn thể trong cơ quan thực hiện Quy chế dân chủ trong hoạt động của cơ quan; chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của CB, CC, NLĐ. Định kỳ làm việc với toàn thể cơ quan, báo cáo theo quy định.

Hằng năm, lãnh đạo Ban phân bổ dự toán kinh phí hoạt động của đảng bộ, công đoàn cơ quan theo quy định của Điều lệ Đảng và các văn bản liên quan trên cơ sở cân đối dự toán kinh phí đã được phê duyệt.

 

Chương VIII

ĐI CÔNG TÁC TRONG NƯỚC VÀ NƯỚC NGOÀI

Điều 31. Đi công tác trong nước

Tham gia các đoàn công tác của tỉnh:

- Việc cử CB, CC tham gia các đoàn công tác của tỉnh theo đúng thành phần được yêu cầu.

- Khi kết thúc chương trình công tác, chậm nhất sau 03 ngày làm việc, CB, CC tham gia đoàn báo cáo lãnh đạo Ban về kết quả chương trình công tác, những vấn đề có liên quan theo kết luận của trưởng đoàn công tác.

Lãnh đạo Ban tổ chức đoàn đi công tác:

- Lãnh đạo Ban cử CB, CC đi công tác trên cơ sở yêu cầu nhiệm vụ của Ban bằng kế hoạch hoặc công văn; cử trưởng đoàn (nếu đoàn có từ 02 người trở lên).

- Việc cử CB, CC đi công tác đảm bảo đúng thành phần liên quan đến nội dung, chương trình công tác; nếu thời gian công tác từ 02 ngày làm việc trở lên, bố trí người thay thế bảo đảm giải quyết công việc thường xuyên.

- Đoàn công tác phải chuẩn bị kế hoạch, chương trình, nội dung, báo cáo lãnh đạo Ban phụ trách.

- Đoàn công tác được bố trí xe đi chung để tiết kiệm chi phí; nếu Ban không bố trí được xe thì cán bộ đi công tác chủ động phương tiện và thực hiện thanh toán theo quy định.

- Không bố trí kết hợp chương trình tham quan, du lịch trong thời gian công tác.

- Đoàn công tác chỉ làm việc và giải quyết những vấn đề theo nội dung, chương trình đã thông báo và đúng thẩm quyền, đồng thời ghi nhận đầy đủ những kiến nghị có liên quan.

Điều 32. Đi công tác nước ngoài

Tham gia các đoàn công tác của Trung ương, của tỉnh

- Tập thể lãnh đạo Ban bàn bạc, thống nhất cử cán bộ tham gia đoàn công tác nước ngoài của Trung ương, của tỉnh theo đúng đối tượng.

- CB, CC, NLĐ được cử tham gia các đoàn công tác phải chuẩn bị bằng văn bản những vấn đề liên quan theo yêu cầu của đoàn công tác và chịu trách nhiệm về nội dung các văn bản đó.

- Sau khi hoàn thành, NLĐ chương trình công tác, trong thời hạn 05 ngày làm việc, cán bộ tham gia đoàn báo cáo lãnh đạo Ban kết quả chuyến công tác, ý kiến kết luận của trưởng đoàn.

Việc cử CB, CC, NLĐ đi nước ngoài theo các mục đích khác:

- Việc cử CB, CC, NLĐ đi nước ngoài theo thư mời của các cơ quan khác, các chương trình, dự án...: Tập thể lãnh đạo Ban bàn bạc, thống nhất cử cán bộ đi nước ngoài theo đúng đối tượng được mời, báo cáo Thường trực Tỉnh ủy bằng văn bản.

- Việc cử CB, CC, NLĐ đi nước ngoài học tập: Tập thể lãnh đạo Ban bàn bạc, thống nhất cử cán bộ dự thi tuyển và đi nước ngoài học các khóa dài hạn, bồi dưỡng theo đúng chỉ tiêu được phân bổ, đúng đối tượng, báo cáo Thường trực Tỉnh ủy bằng văn bản.

Khi kết thúc khóa đào tạo, cán bộ đi học báo cáo bằng văn bản kết quả học tập và rèn luyện trong thời gian ở nước ngoài, có xác nhận của tổ chức đảng hoặc cơ quan sứ quán nước ta tại nước ngoài (theo yêu cầu cụ thể trong quyết định cử CB, CC, NLĐ đi học tập); nếu có vấn đề liên quan đến công tác bảo vệ chính trị nội bộ phải kịp thời báo cáo lãnh đạo Ban. Đối với các lớp bồi dưỡng ngắn hạn, sau khi kết thúc cán bộ báo cáo kết quả với Trưởng ban bằng văn bản.

- Việc giải quyết cho CB, CC, NLĐ đi nước ngoài tham quan, du lịch, chữa bệnh, thăm thân...

Tập thể lãnh đạo Ban bàn bạc, thống nhất cho phép CB, CC, NLĐ đi nước ngoài tham quan, du lịch, chữa bệnh, thăm thân... theo quy định của Đảng và pháp luật hiện hành.

 

Chương IX

CHẾ ĐỘ NGHỈ PHÉP, ỐM ĐAU, THAI SẢN

VÀ NGHỈ VIỆC RIÊNG, NGHỈ KHÔNG HƯỞNG LƯƠNG

Điều 33. Chế độ nghỉ phép của CB, CC, NLĐ

CB, CC, NLĐ được nghỉ phép hằng năm để giải quyết việc riêng theo quy định tại Điều 13 của Luật Cán bộ, công chức 2008 và Điều 113, 114 của Bộ luật Lao động năm 2019.

CB, CC, NLĐ cơ quan đăng ký dự kiến thời gian nghỉ phép ngay từ đầu năm (số lần nghỉ không quá 02 lần/năm). Trên cơ sở đăng ký, Trưởng các phòng xây dựng lịch nghỉ phép của CB, CC, NLĐ thuộc phòng (bằng văn bản) gửi Văn phòng Ban trong tháng 01 (trong năm 2025 thực hiện chậm nhất trong tháng 3) để tổng hợp đề xuất với Trưởng ban quyết định bố trí sắp xếp công việc, thời gian cho CB, CC, NLĐ nghỉ phép theo quy định. Khi có việc cấp thiết, Trưởng ban quyết định việc nghỉ phép đột xuất cho CB, CC, NLĐ cơ quan.

Trình tự, thủ tục giải quyết nghỉ phép:

- CB, CC, NLĐ viết đơn xin nghỉ phép.

- Phó trưởng Ban xin ý kiến phê duyệt của Trưởng Ban; Trưởng phòng xin ý kiến xác nhận của Phó trưởng Ban phụ trách và ý kiến phê duyệt của Trưởng Ban; Phó Trưởng phòng xin ý kiến xác nhận của Trưởng phòng, Phó Trưởng ban phụ trách và ý kiến phê duyệt của Trưởng ban; CB, CC, NLĐ (không giữ chức vụ lãnh đạo) xin ý kiến xác nhận của Trưởng phòng và ý kiến phê duyệt của Phó trưởng Ban phụ trách.

- Chuyển đơn xin nghỉ phép về Văn phòng Ban để cấp giấy nghỉ phép và theo dõi việc thực hiện nghỉ phép hằng năm của CB, CC, NLĐ.

Trong trường hợp do yêu cầu công việc không thể bố trí cho CB, CC, NLĐ nghỉ phép hoặc bố trí không đủ số ngày nghỉ phép theo quy định, thì Thủ trưởng cơ quan xác nhận và quyết định việc chi trả chế độ cho CB, CC, NLĐ những ngày chưa nghỉ phép hằng năm.

CB, CC, NLĐ nếu đã được cơ quan bố trí sắp xếp thời gian nghỉ phép theo quy định nhưng không có nhu cầu nghỉ phép thì không được chi trả kinh phí đối với những ngày chưa nghỉ phép hằng năm.

CB, CC, NLĐ hết thời gian nghỉ việc riêng theo quy định thì thời gian nghỉ tiếp theo sẽ tính vào thời gian nghỉ phép trong năm hoặc nghỉ không hưởng lương.

Đến ngày 31/3 năm sau, CB, CC, NLĐ không nghỉ hết phép của năm trước sẽ không được chuyển số ngày chưa nghỉ phép sang năm tiếp theo.

Điều 34. Chế độ ốm đau, thai sản của CB, CC, NLĐ

CB, CC, NLĐ được nghỉ chế độ ốm đau trong 01 năm cụ thể: 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên (thời gian nghỉ tính theo ngày làm việc, không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần). CB, CC, NLĐ nghỉ việc do mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành thì được hưởng chế độ ốm đau tối đa 180 ngày (tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần).

CB, CC, NLĐ được hưởng chế độ khi con ốm đau trong 01 năm cho mỗi con được tính theo số ngày chăm sóc con tối đa là 20 ngày làm việc nếu con dưới 03 tuổi; tối đa là 15 ngày làm việc nếu con từ đủ 03 tuổi đến dưới 07 tuổi (thời gian nghỉ tính theo ngày làm việc, không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần).

CB, CC, NLĐ là nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng; thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng. Trường hợp sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng. Trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi, nữ CB, CC, NLĐ được nghỉ mỗi ngày 60 phút trong thời gian làm việc.

Các nội dung không quy định tại điều này thực hiện theo quy định hiện hành của Luật Bảo hiểm xã hội.

Điều 35. Chế độ nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương của CB, CC, NLĐ

CB, CC, NLĐ được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương theo quy định tại điều 115 của Bộ luật Lao động năm 2019, cụ thể:

- Kết hôn: nghỉ 03 ngày.

- Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày.

- Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ hoặc con nuôi chết: nghỉ 03 ngày.

CB, CC, NLĐ được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo và được sự đồng ý của Trưởng ban.

Ngoài ra, CB, CC, NLĐ có thể báo cáo với Trưởng ban để được xem xét cho nghỉ không hưởng lương hoặc tính vào thời gian nghỉ phép hằng năm (nếu hết phép mà còn có nhu cầu thì tùy trường hợp cụ thể bố trí nghỉ không hưởng lương).

 

Chương X

CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO

Điều 36. Phó trưởng Ban báo cáo Trưởng ban

Tình hình thực hiện những công việc thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách, những việc vượt quá thẩm quyền giải quyết và những việc cần xin ý kiến Trưởng ban.

Nội dung và kết quả của hội nghị, cuộc họp được Trưởng ban ủy quyền tham dự hoặc chủ trì các hội nghị đó.

Kết quả làm việc và những kiến nghị đối với Ban của các đơn vị khác khi được cử tham gia các đoàn công tác.

Điều 37. Các phòng, Văn phòng báo cáo lãnh đạo Ban

Các phòng thực hiện đầy đủ chế độ thông tin, báo cáo lãnh đạo Ban về kết quả công tác tuần (chiều thứ 6) gửi Văn phòng Ban tổng hợp; tháng (trước ngày 15), 6 tháng (trước ngày 15/6 ), 9 tháng (trước ngày 15/9), năm (trước ngày 20/11) gửi về phòng Văn phòng Ban để tổng hợp, báo cáo lãnh đạo Ban. Khi có vấn đề phát sinh vượt quá thẩm quyền quản lý của phòng, Trưởng phòng báo cáo lãnh đạo Ban để xử lý kịp thời.

CB, CC, phòng được phân công theo dõi các địa phương, đơn vị phải nắm tổng thể tình hình kinh tế - xã hội, xây dựng Đảng, hệ thống chính trị, an ninh quốc phòng…; tổng hợp, chuẩn bị tài liệu phục vụ các cuộc họp của lãnh đạo Ban liên quan đến địa phương, đơn vị được phân công theo dõi; thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo định kỳ hằng tháng (trước ngày 20), 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng (trước ngày 20 tháng cuối quý) và báo cáo năm (trước ngày 20/11).

Lãnh đạo và CB, CC, NLĐ đi công tác hoặc vắng mặt khỏi cơ quan trong các ngày làm việc (dự họp, nắm tình hình địa bàn được phân công phụ trách, tham gia đoàn công tác theo phân công của cơ quan có thẩm quyền, nghỉ việc riêng…) thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo trách nhiệm, quyền hạn đã được quy định.

Điều 38. Chế độ tự phê bình và phê bình, đánh giá CB, CC, NLĐ hằng năm

Hằng năm, tập thể lãnh đạo Ban tiến hành kiểm điểm việc tổ chức thực hiện chương trình công tác của Ban và các nhiệm vụ của tỉnh, Thường trực, Ban Thường vụ Tỉnh ủy giao.

Các đồng chí lãnh đạo Ban tự phê bình và phê bình trước Đảng ủy cơ quan và chi bộ nơi tham gia sinh hoạt, có nhận xét của chi bộ nơi cư trú; kiểm điểm theo quy định của Điều lệ Đảng và quy chế trước tập thể lãnh đạo.

Cuối năm, mỗi CB, CC, NLĐ phải có bản tự kiểm điểm công tác của cá nhân trên cơ sở chức trách, nhiệm vụ được giao; trong những trường hợp cụ thể, lãnh đạo Ban phối hợp với Đảng uỷ cơ quan thống nhất gợi ý với phòng, CB, CC, NLĐ về những nội dung cần làm rõ.

Lãnh đạo Ban thay mặt cơ quan nhận xét đánh giá CB, CC, NLĐ các phòng thuộc Ban. Văn phòng có trách nhiệm rà soát, tổng hợp, lưu hồ sơ cá nhân của CB, CC, NLĐ.

 

Chương XI

ĐIỀU KHOẢN THỰC HIỆN

Điều 39. Điều khoản thực hiện

CB, CC, NLĐ Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc các quy định tại Quy chế tổ chức và hoạt động ban hành kèm theo Quyết định này; nếu vi phạm sẽ bị xem xét, xử lý kỷ luật theo quy định.

Trên cơ sở Quy chế tổ chức và hoạt động này, các phòng chuyên môn, Văn phòng thuộc Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy xây dựng phân công nhiệm vụ cụ thể đối với từng CB, CC, NLĐ.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, phát sinh đề nghị các phòng, CB, CC, NLĐ phản ánh về lãnh đạo Ban (qua Văn phòng Ban) để tổng hợp, trình lãnh đạo Ban xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.


Tin Nóng
Tin tiêu điểm

Lịch công tác trống

Website liên kết
Thống kê truy cập
Hôm nay: 20
Đã truy cập: 3871329